DỊCH HỌC TỬ VI TƯỚNG PHÁP

Cách chuyển đổi năm Dương Lịch sang năm Âm Lịch

 CÁCH TÍNH CHI: Lấy năm Dương lịch chia cho 60 số dư nhỏ thua 60 ra bao nhiêu: dò vào bảng dưới ta biết CHI của năm đó

VÍ DỤ : Sinh năm 1984, ta lấy 1984 chia cho 60 số dư là 04, dò vào bảng dưới ta thấy 04 thuộc hàng TÝ

TÝ  SỮU  DẦN  MÃO  THÌN  TỊ  NGỌ  MÙI  THÂN  DẬU  TUẤT  HỢI

04    05    06    07    08       09   10    11     12      13     14     15

16    17    18    19    20       21   22    23     24      25     26     27

28    29    30    31    32       33   34    35     36      37     38     39

40    41    42    43    44       45   46    47     48      49     50     51

52    53    54    55    56       57   58    59     60      61     62     63

CÁCH TÍNH CAN:Số cuối cùng của năm chỉ CAN ta có bảng sau

CANH  TÂN  NHÂM  QUÍ  GIÁP ẤT  BÍNH ĐINH  MẬU  KỈ

0          1        2        3     4     5      6      7        8      9

VÍ DỤ: Sinh năm 1984 số 4 thuộc CAN GIÁP như vậy năm 1984 là năm GIÁP TÝ

                                       @@@

THÁNG SINH: chuyển từ tháng Dương lịch sang tháng Âm lịch, phải chuyển  qua hàng CAN CHI

BẢNG ĐỂ TÌM CAN

GIÁP  ẤT  BÍNH  ĐINH  MẬU  KỶ  CANH  TÂN  NHÂM  QUÍ

1        2      3       4        5      6     7        8       9       10

Tháng GIÊNG luôn là tháng DẦN

DẦN     MÃO  THÌN  TỴ  NGỌ  MÙI  THÂN  DẬU  TUẤT  HỢI  TÝ  SỮU

GIÊNG    2        3     4     5       6       7       8        9      10   11   12

CAN =( Tháng muốn tính-1)+[(can năm*2) + 1)]

Năm Giáp và Kỷ tháng giêng là tháng Bính Dần

Năm Ất và Canh tháng giêng là tháng Mậu Dần

Năm Bính và Tân tháng giêng là tháng Canh Dần

Năm Đinh và Nhâm tháng giêng là tháng Nhâm Dần

Năm Mậu và Quí tháng giêng là tháng Giáp Dần

VÍ DỤ: Sinh tháng 8 năm Đinh Tỵ

CAN=( 8-1)+[(4*2)+1]=7+9=16  ta lấy 6 xem ở bảng TÌM CAN thuộc hàng KỶ, tháng 8 năm Đinh Tỵ là tháng Kỉ Dậu

một cách nữa rất dễ hiểu

Năm Âm lịch được cấu tạo theo 10 Can và 12 Chỉ:

Thứ tự …………….. 10 Can
1 ………………………. Giáp
2 ………………………. Ất
3 ………………………. Bính
4 ………………………. Đinh
5 ………………………. Mậu
6 ………………………. Kỷ
7 ………………………. Canh
8 ………………………. Tân
9 ………………………. Nhâm
10 …………………….. Quý

Thứ tự …………….. 12 Chi (con vật)
1 ……………………… Tý – Chuột
2 ……………………… Sửu – Trâu
3 ……………………… Dần – Hổ, Cọp
4 ……………………… Mẹo – Mèo
5 ……………………… Thìn – Rồng
6 ……………………… Tỵ – Rắn
7 ……………………… Ngọ – Ngựa
8 ……………………… Mùi – Dê
9 ……………………… Thân – Khỉ
10 ……………………. Dậu – Gà
11 ……………………. Tuất – Chó
12 ……………………. Hợi – Lợn, Heo

Muốn biết năm Âm lịch tương ứng với năm Dương lịch, các bạn lấy năm
Dương lịch trừ (-) cho số 3. Hiệu số đem chia cho 10 (Can). Trị số sẽ
cho biết thứ tự của Can. Nếu dư bằng không (0) là chỉ Can cuối cùng
(là 10).

Cũng lấy hiệu số chia cho 12 (Chi). Trị số sẽ cho biết thứ tự của Chi.
Nếu trị số bằng không (0) là chỉ Chi cuối cùng (là 12).

Thí dụ 1: Tìm năm Âm lịch của năm 1993
Thực hiện từng bước sau:
– Năm 1993 – 3 = 1990
– Tìm Can, 1990 chia 10 (Can) = là 199, còn dư: không (0) tức là Quý
– Tìm Chi, 1990 chia 12 (Chi) = là 165, còn dư: 10 tức là Dậu – Gà
Như vậy, năm 1993 là năm Quý Dậu (hay năm con Gà).

Thí dụ 2: Tìm năm Âm lịch của năm 2004
– Năm 2004 – 3 = 2001
– Tìm Can, 2001 chia 10 (Can) = là 200, còn dư: 1 tức là Giáp
– Tìm Chi, 2001 chia 12 (Chi) = là 166, còn dư: 9 tức là Thân – Khỉ
Như vậy, năm 2004 là năm Giáp Thân (hay năm con Khỉ).

Các năm khác cũng tính như vậy.


Bình luận

Post Comment